Đơn vị tính
Objective
- Xây dựng thành công giao diện Menu Quản lý đơn vị tính trên hệ thống DMS.( Đơn vị tính được lưu tại MDM, DMS đóng vai trò cung cấp giao diện để người dùng có thể thực hiện các tác vụ với đối tượng này.)
- Các sản phẩm tạo ra ở Menu Đơn vị tính sẽ được sử dụng tại các chức năng khác của hệ thống
Success metrics
|
Goal |
Metric |
|
Quản lý đơn vị tính |
Thực hiện được CRUD |
|
Quản lý Đơn vị tính |
Trang Master hiển thị được toàn bộ đơn vị tính và có thể tìm kiếm được |
Assumptions
- Không cho phép xóa đơn vị tính đã sử dụng (đã gắn với sản phẩm) hoặc đã được gắn vào các nhóm đơn vị tính, chỉ cho đổi trạng thái sang Không hoạt động
Requirements
Quản lý đơn vị tính gồm 2 màn hình:
- Trang Master thể hiện toàn bộ danh sách đơn vị tính, có thể tìm kiếm được
BẢNG MASTER:
|
Tên |
Chức năng |
Ghi chú |
|
Mã đơn vị tính |
Sort |
|
|
Tên đơn vị tính |
Sort A-->Z |
|
|
Trạng thái |
Sort Active trước hoặc Deactive trước |
|
|
Ngày cập nhật |
Sort Mới nhất/ Cũ nhất |
KHUNG TÌM KIẾM:
|
Tên |
Chức năng |
Ghi chú |
|
Mã loại |
Search Contain |
|
|
Tên loại |
Search Contain |
|
|
Trạng thái |
Filter Dropdown |
Giá trị mặc định = tất cả List = hoạt động, dừng hoạt động |
2. Trang Detail : POPUP hiển thị khi sửa hoặc thêm mới 1 loại sản phẩm:
|
STT |
Tên tiếng Việt |
Tên Tiếng Anh |
Mô tả |
Chức năng |
Note |
|
1 |
Mã đơn vị tính * |
UoM_code |
Mã của đơn vị tính, phân biệt tính duy nhất của đơn vị tính |
Nhập text; Check trùng, không nhập tiếng việt, không nhập ký tự trắng. |
|
|
2 |
Tên đơn vị tính * |
UoM_name |
Nhập tên gọi của đơn vị tính |
Nhập text; tối đa 255 ký tự |
|
|
3 |
Trạng thái |
Status |
Chọn trạng thái hoạt động của đơn vị tính |
Switch button:
Mặc định là hoạt động |
Lưu đơn vị tính trên MDM
- DMS cung cấp giao diện cho người dùng có thể thực hiện CRUD trên chính DMS, mà k cần sang hệ thống MDM để thực hiện.
- Khi C,U,D trên DMS hoặc MDM, thì có thể xem được thông tin đó trên hệ thống còn lại.Ví dụ tạo đơn vị tính trên DMS thì MDM sẽ nhìn được và thao tác được với bản ghi đó hoặc ngc lại, tạo trên MDM thì DMS cũng nhìn và thao tác dk với bản ghi đó
- Việc phân quyền được thực hiện thao tác với menu chức năng đơn vị tính được phân quyền theo tài khoản trên MDM.
Bảng diễn giải các nút trong Đơn vị tính:
|
Nút |
Hành động |
Điều kiện xuất hiện |
Dữ liệu |
Ghi chú |
|
A. TẠI MÀN MASTER |
||||
|
|
Xem 1 đơn vị tính |
Tại màn master Đơn vị tính |
popup view Đơn vị tính |
|
|
|
Thêm mới đơn vị tính |
Tại màn master Đơn vị tính |
màn thêm mới Đơn vị tính |
|
|
|
Sửa 1 loại đơn vị tính |
Tại màn master Đơn vị tính |
màn sửa Đơn vị tính |
|
|
|
Xóa 1 đơn vị tính |
Tại màn master Đơn vị tính |
Chỉ cho phép xóa các loại đơn vị tính chưa sử dụng cho sản phẩm nào |
|
|
|
Đóng màn view đơn vị tính |
Khi thao tác view 1 Đơn vị tính |
|
|
|
|
Tìm kiếm theo điều kiện lọc |
Trên màn master Đơn vị tính |
List Đơn vị tính hiển thị theo điều kiện tìm kiếm đã lọc |
|
|
|
Bỏ tìm kiếm theo điều kiện lọc |
Trên màn master Đơn vị tính |
List Đơn vị tính trở về mặc định, không theo điều kiện tìm kiếm đã lọc |
|
|
|
Xóa đơn vị tính |
Trên màn master Đơn vị tính |
Cho phép xóa nhiều bản ghi cùng lúc |
Disabled nếu chưa chọn bản ghi nào |
|
B. TẠI MÀN DETAIL |
||||
|
|
Ghi nhận thông tin thay đổi |
Khi tạo mới Đơn vị tính |
Lưu lại toàn bộ thông tin đã thay đổi |
|
|
|
Đóng phiếu đang mở và không lưu thông tin |
Khi tạo mới Đơn vị tính |
Không lưu dữ liệu gì |
|
DESIGN
