Skip to main content

Sản phẩm

Objective

  1. Xây dựng thành công giao diện Menu Quản lý sản phẩm trên hệ thống CRM.(Sản phẩm được lưu tại MDM, CRM đóng vai trò cung cấp giao diện để người dùng có thể thực hiện các tác vụ với đối tượng này.)
  2. Các sản phẩm tạo ra sẽ sử dụng tại các chức năng khác của hệ thống.

Success metric

Goal Metric
Quản lý sản phẩm Có thể CRUD sản phẩm không lỗi
Quản lý sản phẩm Trang Master hiển thị được toàn bộ sản phẩm và có thể tìm kiếm, xuất excel danh sách sản phẩm

Assumptions

  • Sản phẩm có quản lý phiên bản theo thuộc tính

  • Sản phẩm có quản lý đơn vị tính

  • Sản phẩm có quản lý giá bán cơ sở

  • Cho phép import danh sách sản phẩm theo template 

  • Cho phép update thông tin sản phẩm theo template

Requirements

Menu quản lý sản phẩm gồm 2 trang:

1.Trang Master hiển thị toàn bộ các sản phẩm có trong hệ thống dưới dạng bảng, có thể tìm kiếm được. 

BẢNG MASTER:

Tên

Chức năng

Ghi chú

Mã sản phẩm

Sort A-->Z

 

Tên sản phẩm

Sort A-->Z

 

Danh mục sản phẩm

Sort A-->Z

 

Nhóm sản phẩm

Hiển thị nhiều nhóm cách bằng dấu ,

 

Loại sản phẩm

Sort A--> Z

 

Nhãn hiệu

Sort A--> Z

 

Trạng thái

Sort Active trước hoặc Deactive trước

 

Sử dụng phiên bản

Sort Có trước hoặc Không trước

 

KHUNG TÌM KIẾM:

Tên

Chức năng

Ghi chú

Mã sản phẩm

Search Contain

 

Tên sản phẩm

Search Contain

 

Nhóm sản phẩm

Filter Dropdown dạng tree

 

Loại sản phẩm

Filter Dropdown có thể Search Contain

 

Danh mục sản phẩm

Filter Dropdown có thể Search Contain

 

Nhãn hiệu

Filter Dropdown có thể Search Contain

 

Trạng thái

Filter Dropdown

Dropdown 2 giá trị: Hoạt động; Không hoạt động.

Mặc định là tất cả

Tên khác

Search Contain

 

Sử dụng phiên bản

Search theo ngày

Dropdown 2 giá trị: Có hoặc Không

Mặc định là tất cả

2. Trang Detail hiển thị khi sửa hoặc thêm mới 1 sản phẩm.

KHUNG 1 CỦA DETAIL - THÔNG TIN CHUNG

 


Tên Tiếng Việt

Tên Tiếng Anh

Mô tả

Chức năng

Note

1

Mã sản phẩm *

Product_code

Mã sản phẩm, phân biệt tính duy nhất của sản phẩm

  1. TH1: không áp dụng mã sản phẩm tự sinh: Nhập text; Check trùng, không nhập tiếng việt, không nhập ký tự trắng.

Ví dụ: SP001

2. TH2: Áp dụng mã sản phẩm tự sinh (được cấu hình trong quy tắc sinh mã của MDM, disable ô mã sản phẩm. Khi lưu sản phẩm, hệ thống tự sinh mã sản phẩm theo quy tắc sinh mã đã cấu hình.

 

2

Mã sản phẩm từ ERP

ERP_code

Mã sản phẩm từ hệ thống ERP, dùng để đối chiếu sản phẩm ở 2 hệ thống

Nhập Text; Check trùng, không nhập tiếng việt, không nhập ký tự trắng

Ví dụ: ERP001

 

3

Tên sản phẩm *

Product_Name

Tên gọi của sản phẩm

Nhập text, tối đa 255 ký tự

Ví dụ: Áo sơ mi

 

4

Mô tả

Description

Nhập mô tả chi tiết đặc điểm sản phẩm

Editor

 

5

Nhóm sản phẩm

Item_Group

Chọn nhóm sản phẩm tương ứng.

Dropdown, cho phép chọn nhiều, có thể chọn ở nút cha hoặc nút lá.

Giá trị dropdown là danh sách các sản phẩm đang active được quản lý ở menu nhóm sản phẩm

 

6

Danh mục sản phẩm *

Item_Category

Chọn danh mục sản phẩm tương ứng

Dropdown, cho phép chọn 1 và chỉ chọn được danh mục ở nút lá

Giá trị dropdown là danh mục sản phẩm đang active được quản lý ở menu loại sản phẩm

 

7

Loại sản phẩm*

Item_Type

Chọn loại sản phẩm tương ứng

Dropdown, chọn 1 từ danh sách các loại sản phẩm đang active

 

8

Nhãn hiệu

Brand

Chọn nhãn hiệu tương ứng cho sản phẩm

Dropdown, chọn 1 từ danh sách các nhãn hiệu đang active

 

9

Đơn vị tính*

Unit_of_Measure

Điền đơn vị tính để lưu kho sản phảm

Dropdown, chọn 1 từ danh sách đơn vị tính đang active

 

10

Nhóm đơn vị chuyển đổi

Unit_of_Measure_Group

Chọn nhóm đơn vị tính chuyển đổi cho sản phẩm

Dropdown, chọn từ danh sách Nhóm đơn vị tính đang active mà có đơn vị cơ bản của nhóm đơn vị = đơn vị tính đang chọn cho sản phẩm

Cần chọn đơn vị tính trước. Nếu chưa chọn đơn vị tính, trường này bị disalbe

Nếu chọn lại đơn vị tính, dữ liệu đã chọn trước đó bị clear và cần người dùng chọn lại.

 

11

Đơn vị chuyển đổi

Unit_of_Measure_Change

Hiển thị các đơn vị chuyển đổi trong nhóm đã chọn

Ô Hiển thị các đơn vị chuyển đổi đã chọn trong nhóm ở trên (nếu có chọn), có hiển thị hệ số quy đổi của đơn vị quy đổi so với đơn vị tính lưu kho của sản phẩm

Dữ liệu trường này được thay đổi khi chọn lại giá trị nhóm đơn vị chuyển đổi, và bị clear nếu chọn lại đơn vị tính lưu kho.

 

12

Mã nhận diện sản phẩm

Item_Scan_Code

Mã dùng cho việc Scan Barcode sản phẩm

Nhập Text, Check trùng, không nhập tiếng việt, không nhập ký tự trắng

 

13

Trạng thái*

Status

Lựa chọn Trạng thái của sản phẩm

Switch button:

  • Hoạt động
  • Không hoạt động

Mặc định là hoạt động

 

14

Tên khác

Other_Item_Name

Tên gọi khác của sản phẩm

Nhập text, tối đa 255 ký tự

Ví dụ: Áo dài tay

 

15

Tên kỹ thuật

Technical_Name

Tên gọi theo kỹ thuật của sản phẩm

Nhập text, tối đa 255 ký tự

Ví dụ: Áo AB001

 

16

Thuế VAT*


VAT_Tax

Chọn % thuế giá trị gia tăng theo sản phẩm

Dropdown, chọn 1 từ danh sách VAT đang active

 

17

Hình ảnh

Image

Tải lên hình ảnh của sản phẩm

Button, upload ảnh từ máy tính. Mặc định lấy ảnh đầu làm ảnh đại diện

Mini Slider

 

18

Giá bán

Sales_Price

Nhập giá bán cơ sở của sản phẩm

Nhập số.

Có thể nhập số thâp phân. Dùng dấu “,” ngăn cách số hàng nghìn.

 

19

Sử dụng phiên bản

usedVariation

Active hoặc inactive tạo phiên bản cho sản phẩm

Switch button: hoạt động hoặc không hoạt động

Mặc định là không hoạt động

 

KHUNG 2 CỦA BẢNG DETAIL - PHIÊN BẢN VÀ GIÁ

Nếu Trường “Sử dụng phiên bản “ trên khung 1 - thông tin chung được active thì hiển thị khung 2 này và ngược lại.

Tên Tiếng Việt

Tên Tiếng Anh

Mô tả

Chức năng

Note

BLOCK 1 - thuộc tính và giá trị thuộc tính

Thuộc tính và giá trị thuộc tính

Variation and Variation Value

Click thêm thuộc tính để thêm Thuộc tính và các giá trị trong thuộc tính của sản phẩm. 1 thuộc tính có thể có nhiều giá trị thuộc tính

Khi click vào combo giá trị thuộc tính thì hiển thị bảng cho phép nhập mã + tên giá trị.

Click để tạo phiên bản.

Tổ hợp của từng giá trị thuộc tính trong mỗi thuộc tính với các giá trị của thuộc tính còn lại với nhau sẽ tạo ra 1 phiên bản của sản phẩm

MAX 4 THUỘC TÍNH

Nhập text

Ví dụ:

KÍCH THƯỚC L, XL

MÀU SẮC ĐỎ, ĐEN

Ví dụ, Sản phẩm Áo sơ mi có quản lý theo phiên bản với 2 thuộc tính là kích thước và màu sắc. Trong đó các giá trị thuộc tính tương ứng như sau:

KÍCH THƯỚC L, XL

MÀU SẮC ĐỎ, ĐEN

=> Click tạo phiên bản, hệ thống sinh ra các phiên bản theo tổ hợp giá trị thuộc tính như sau:

  • Áo sơ mi - L - Đỏ
  • Áo sơ mi - L - Đen
  • Áo sơ mi - XL - Đỏ
  • Áo sơ mi - XL - Đen

BLOCK 2 - danh sách phiên bản

Nút áp giá và phiên bản

Apply

Sau khi ấn tạo phiên bản, hệ thống sẽ tạo ra các phiên bản theo thuộc tính đã tạo ở Block 1 và áp giá cơ sơ ở Block 1 cho toàn bộ các phiên bản.

Button

 

Tên sản phẩm *

Item_Name

Tên gọi của sản phẩm

Hệ thống Tự động lấy tên sản phẩm ở Tab Thông tin chung sau đó tự động thêm vào giá trị thuộc tính ở mỗi phiên bản để ra tên của phiên bản.

Tên sản phẩm - Giá trị 1 của thuộc tính 1- Giá trị 1 của thuộc tính 2…

Ví dụ:

Áo sơ mi - XL - ĐỎ

 

Mã sản phẩm

Item_code

Mã sản phẩm phiên bản, phân biệt tính duy nhất của sản phẩm

Hệ thống Tự động lấy mã sản phẩm ở Tab Thông tin chung sau đó tự động thêm vào mã giá trị thuộc tính ở mỗi phiên bản để ra mã của phiên bản.

Mã sản phẩm - Mã Giá trị 1 của thuộc tính 1- Mã Giá trị 1 của thuộc tính 2…

Ví dụ:

SP001-XL-D

 

Mã nhận diện sản phẩm

Item_Scan_Code

Mã dùng cho việc Scan Barcode sản phẩm

Tự lấy từ bảng thông tin chung

Cho phép nhập Text

 

Mã từ ERP

Item_ERP_code

Dùng để đối chiếu mã sản phẩm từ 2 hệ thống

Cho phép nhập Text; check trùng; không tiếng việt, ký tự đặc biệt, dấu cách

 

Giá bán

Item_Sale_Price

Giá sử dụng làm cơ sở để bán hàng và áp chiết khấu

Hệ thống tự thêm từ giá đã nhập ở Block trên

Có thể sửa lại giá, cho phép nhập số

 

Trạng thái

Status

Trạng thái hoạt động của phiên bản

Switch Button:

  • Hoạt động
  • Không hoạt động

Mặc định là không hoạt động

 

BLOCK 3 - Hình ảnh

Tên sản phẩm

Item_Name

Tên gọi của sản phẩm

Tự động lấy tên sản phẩm ở Block phía trên.

 

Ảnh sản phẩm

Image

Tải lên hình ảnh của sản phẩm

Button, upload ảnh từ máy tính cho từng phiên bản sản phẩm 1.

ảnh đầu tiên là ảnh đại diện cho sản phâm phiên bản

Mini Slider

 
Rule Phần tạo phiên bản:
  • Nếu button “Sử dụng phiên bản” được active :

    + Hiển thị block tạo phiên bản, và ngược lại

  • Product không tạo phiên bản thì mặc định tạo 1 item = product
  • Nếu 1 sản phẩm đã tạo phiên bản thì khi sửa/bổ sung thuộc tính và thực hiện tạo lại phiên bản, các phiên bản cũ đã được tạo trước đó mặc định bị xóa, trừ các phiên bản đã phát sinh giao dịch (mua/bán)
  • Khi click vào tạo phiên bản, hệ thống kiểm tra luôn mã item đã tồn tại chưa, nếu đã tồn tại thì đưa thông báo và không thực hiện tạo phiên bản
  • Có thể thay đổi các thông tin của sản phẩm. Riêng việc thay đổi trường mã sản phẩm và tên sản phẩm, người dùng cần thực hiện nhấn lại nút “tạo phiên bản” để cập nhật thông tin item. Hệ thống đưa ra thông báo như sau:

    + Nếu có 1 item thuộc product đó đã được sử dụng (đã phát sinh đơn hàng), hệ thống thông báo tạo phiên bản không thành      công

    + Nếu các item thuộc product đó chưa được sử dụng, hệ thống thông báo “hệ thống sẽ xóa hết các phiên bản hiện tại của          sản phẩm. Bạn có muốn tạo lại phiên bản?”

     ++ Có: Tạo lại phiên bản sản phẩm với thông tin mã sản phẩm, tên sản phẩm mới

     ++ Không: Hệ thống trả lại thông tin ban đầu của product

Lưu sản phẩm trên MDM

  • CRM cung cấp giao diện cho người dùng có thể thực hiện CRUD trên chính DMS, mà k cần sang hệ thống MDM để thực hiện.
  • Khi C,U,D trên DMS hoặc MDM, thì có thể xem được thông tin đó trên hệ thống còn lại.Ví dụ tạo SP trên DMS thì MDM sẽ nhìn được và thao tác được với bản ghi đó , hoặc ngc lại, tạo trên MDM thì DMS cũng nhìn và thao tác dk với bản ghi đó
  • Việc phân quyền được thực hiện thao tác với menu chức năng Sản phẩm được phân quyền theo tài khoản trên MDM.

Bảng diễn giải các nút trong Sản phẩm:

Nút

Hành động

Điều kiện xuất hiện

Dữ liệu

Ghi chú

A. TRONG MÀN DETAIL SẢN PHẨM

 

 

Ghi nhận thông tin thay đổi

Khi tạo mới sản phẩm

Lưu lại toàn bộ thông tin đã thay đổi

 

 

Đóng phiếu đang mở và không lưu thông tin

Khi tạo mới sản phẩm

Không lưu dữ liệu gì

 

 

Thêm nhóm sản phẩm

Khi tạo mới sản phẩm

Hiển thị popup để thêm 1 hoặc nhiều nhóm sản phẩm

 

B. TẠI MỖI BẢN GHI

 

Xem sản phẩm

Toàn bộ sản phẩm trong danh sách sản phẩm

Màn view sản phẩm

Gồm các trường Thông tin chung và Thông tin về thuộc tính và giá

Xem lịch sử sản phẩm

Toàn bộ sản phẩm trong danh sách sản phẩm

Hiện màn lịch sử sản phẩm với các thông tin: Thời gian/ Người thay đổi/ Giá bán mới/ giá bán cũ

 

Sửa thông tin sản phẩm

Toàn bộ sản phẩm trong danh sách sản phẩm

Hiển thị màn hình sửa thông tin đơn hàng

Không thể sửa sản phẩm từ có phiên bản thành không có phiên bản và ngược lại

Xoá sản phẩm

Đối với các sản phẩm chưa phát sinh đơn hàng

Hiển thị popup xác nhận xóa sản phẩm

 

C. TRONG MÀN MASTER

Tìm kiếm theo điều kiện lọc

Trên màn master Sản phẩm

List sản phẩm hiển thị theo điều kiện tìm kiếm đã lọc

 

Bỏ tìm kiếm theo điều kiện lọc

Trên màn master Sản phẩm

List sản phẩm trở về mặc định, không theo điều kiện tìm kiếm đã lọc

 

Tạo mới sản phẩm

Trên màn master Sản phẩm

Màn detail thêm mới đơn hàng

 

Xóa sản phẩm

Trên màn master Sản phẩm

Cho phép xóa nhiều bản ghi cùng lúc

Disabled nếu chưa chọn bản ghi nào

Xuất excel danh sách sản phẩm

Trên màn master Sản phẩm

Xuất Excel danh sách các sản phẩm theo các điều kiện lọc

 

Tải template import sản phẩm

Trên màn master Sản phẩm

Xuất template Excel để thêm mới sản phẩm bằng Excel

 

Nhâp sản phẩm bằng excel theo template

Trên màn master Sản phẩm

Cho phép chọn file từ thiết bị

 

Thêm mới/cập nhật thông tin Sản phẩm bằng import excel:

Nút

Hành động

Điều kiện xuất hiện

Dữ liệu

 

A. TRONG MÀN DETAIL SẢN PHẨM

 

 

Tải template import sản phẩm

Trên màn master Sản phẩm

Xuất template Excel để thêm mới /cập nhật sản phẩm bằng Excel

 

 

Nhập sản phẩm bằng excel theo template

Trên màn master Sản phẩm

Thêm mới sản phẩm:

  • Check theo mã sản phẩm: Mã sản phẩm chưa có trên hệ thống thì tạo mới sản phẩm theo file

Cập nhật thông tin sản phẩm:

  • Check theo mã sản phẩm: Mã sản phẩm đã tồn tại trên hệ thống thì cập nhật thông tin sản phẩm theo file excel
  • Với sản phẩm có phiên bản: Khi import tạo phiên bản
    + Chọn Không: KHông cập nhật phiên bản của sản phẩm theo file
    + Chọn có: check theo mã thuộc tính: Mã đã tồn tại => cập nhật theo mã thuộc tính + mã giá trị . Mã chưa tồn tại => Thêm mới thuộc tính sản phẩm ( Check nhóm thuộc tính > 4 => không cho phép tạo thêm phiên bản và trả lỗi)